moi móc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Lục lọi, tìm kiếm kỹ lưỡng để lấy ra thứ gì đó: Hành động cố gắng tìm kiếm, khơi ra một thứ gì đó thường bị giấu kín, khó tìm hoặc không dễ lấy.
- Bới móc, cố tình tìm và phơi bày những điểm xấu, khuyết điểm (của người khác): Hành động có chủ ý khai thác, nhắc lại những lỗi lầm, thiếu sót thường là trong quá khứ của ai đó.
Ví dụ sử dụng
Động từ (Nghĩa 1 - Lục lọi):
- Anh ấy moi móc trong túi để tìm chìa khóa. (Anh ấy lục lọi trong túi để tìm chìa khóa.)
- Đứa trẻ moi móc hết tiền trong con lợn đất. (Đứa trẻ lấy ra hết số tiền trong con lợn đất.)
Động từ (Nghĩa 2 - Bới xấu):
- Phê bình nên thẳng thắn, đừng moi móc chuyện cũ. (Phê bình nên thẳng thắn, đừng bới móc chuyện cũ.)
- Anh ta luôn tìm cách moi móc khuyết điểm của đồng nghiệp. (Anh ta luôn tìm cách phơi bày khuyết điểm của đồng nghiệp.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Moi móc quá khứ": Cố tình đào bới, nhắc lại những sự việc không hay trong quá khứ của một người.
- Cuộc tranh cãi nhanh chóng trở thành việc moi móc quá khứ của nhau. (Cuộc tranh cãi nhanh chóng trở thành việc đào bới quá khứ của nhau.)
"Moi móc cho kỳ được": Cố gắng hết sức, lục lọi thật kỹ để tìm cho ra hoặc lấy cho bằng được thứ gì đó.
- Bà cụ moi móc cho kỳ được mấy đồng bạc lẻ còn sót lại. (Bà cụ cố lục lọi cho bằng được mấy đồng bạc lẻ còn sót lại.)
Biến thể và từ gần giống
Moi (đg): Có nghĩa tương tự nhưng thường nhẹ hơn, chỉ hành động lấy ra, khơi ra thứ gì đó.
- Moi tiền từ túi ra. (Lấy tiền từ trong túi ra.)
Bới móc (đg): Gần như đồng nghĩa, thường dùng với nghĩa tiêu cực là tìm kiếm, phơi bày chuyện xấu.
- Thói quen bới móc chuyện người khác. (Thói quen đào bới chuyện người khác.)
Từ đồng nghĩa
- Lục lọi (đg): Tìm kiếm kỹ lưỡng, xới tung lên.
- Đào bới (đg): Tìm kiếm, khai quật (nghĩa đen và nghĩa bóng về quá khứ).
- Xoi mói (đg): Chăm chú, tìm tòi quá mức để phát hiện lỗi lầm, thường với ý không tốt.
Từ trái nghĩa
- Che giấu (đg): Giấu giếm, không cho người khác biết.
- Bao dung (đg/t): Rộng lượng, tha thứ, không chấp nhặt lỗi lầm.
Lưu ý sử dụng
- Từ "moi móc" thường mang sắc thái tiêu cực, đặc biệt khi dùng với nghĩa thứ hai (bới xấu). Nó hàm ý một sự cố chấp, thiếu thiện chí và có phần nhỏ nhen.
- Trong văn cảnh phê bình xây dựng, cần tránh dùng từ này vì nó trái với tinh thần giúp nhau sửa chữa, tiến bộ.
- đg. 1. Lục lọi để lấy cho kỳ được: Có đồng nào moi móc cho hết. 2. Bới xấu: Phê bình không phải là moi móc khuyết điểm của người ta.